CƠ HỘI Ở VIỆT NAM
CƠ HỘI Ở NƯỚC NGOÀI
Hướng dẫn chung về căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam

Theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam, người được xác định có quốc tịch Việt Nam nếu có một trong những căn cứ sau đây:

1.    Người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến trước ngày 1/1/1999 - ngày Luật Quốc tịch Việt Nam 1998 có hiệu lực.

2.    Người có cha và mẹ là công dân Việt Nam, được sinh ra ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài;

3.    Người có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai, được sinh ra ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài;

4.    Người có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, còn người kia là công dân nước ngoài, nếu cha mẹ có sự thỏa thuận bằng văn bản về việc chọn Quốc tịch Việt Nam vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con;

5.    Người có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài mà được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con;

6.    Người được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam;

7.    Người được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai;

8.    Người được nhập quốc tịch Việt Nam;

9.    Người được trở lại quốc tịch Việt Nam;

10. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi và trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai;

11. Trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫn giữ quốc tịch Việt Nam;

12. Trẻ em là người nước ngoài được công dân Việt Nam nhận làm con nuôi thì có quốc tịch Việt Nam, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công nhận việc nuôi con nuôi;

13. Người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Khi có sự thay đổi về quốc tịch do nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam của cha mẹ thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng với cha mẹ cũng được thay đổi theo quốc tịch của họ (nếu người con từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được sự đồng ý bằng văn bản của người con).

 

GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRỊ CHỨNG MINH NGƯỜI CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM

1.    Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;

2.    Giấy chứng minh nhân dân;

3.    Hộ chiếu Việt Nam;

4.    Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

5.    Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;

6.    Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài;

7.    Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.


Trần Trung Kiên, Cao học Luật TP.HCM

Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài TPHCM

 

Thạc sĩ - Luật gia Lê Xuân Minh
Giám đốc Trung tâm Dịch vụ và Hợp tác với người Việt Nam ở nước ngoài TPHCM

(tổng hợp từ các văn bản pháp luật có liên quan)

 

Các bài viết liên quan
long cong nghiep