CƠ HỘI Ở VIỆT NAM
CƠ HỘI Ở NƯỚC NGOÀI
Hướng dẫn chung về miễn thị thực

Ngày 10 tháng 02 năm 2012, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 10/2012/QĐ – TTg về  sửa đổi bổ sung một số điều Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 135/2007/QĐ – TTg ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. Theo đó, Quy chế về miễn thị thực cho người  Việt Nam định cư ở nước ngoài được sửa đổi, bổ sung một số điểm theo hướng đơn gian hơn, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ.

 

Quyết định số 10/2012/QĐ – TTg ngày 10 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2012.

 

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đủ điều kiện sẽ được cấp giấy miễn thị thực có giá trị trong thời hạn 05 năm, được sử dụng để xuất nhập cảnh nhiều lần, mỗi lần nhập cảnh vào Việt Nam được lưu trú không quá 90 ngày. Nếu có nguyện vọng ở lại Việt Nam lâu hơn thời gian quy định trên thì có thể xin gia hạn thêm thời gian lưu trú. 

 

Khi nhập cảnh Việt Nam, người được cấp Giấy miễn thị thực chỉ cần xuất trình hộ chiếu nước ngoài còn giá trị sử dụng cùng với Giấy miễn thị thực là có thể ra vào các cửa khẩu Việt Nam.

 

 Để được cấp Giấy miễn thị thực, kiều bào cần phải có một trong các giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài; giấy bảo lãnh của hội đoàn người Việt Nam ở nước sở tại hoặc được công dân Việt Nam bảo đảm đương sự là người Việt Nam định cư tại nước ngoài; giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, xác nhận là người có quốc tịch Việt Nam hoặc gốc Việt Nam.


 

 

Đối với người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần có giấy tờ chứng minh quan hệ đó. 

 

Đối tượng được miễn thị thực:

 

     -    Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

 

    -   Người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài. 

 

Điều kiện được miễn thị thực:

 

     -   Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài (dưới đây gọi tắt là hộ chiếu) còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh.

 

     -   Giấy miễn thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. 

 

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy miễn thị thực: 

 

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

 

   a.  01 Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (theo mẫu);

 

   b.  02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4x6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

 

   c.  Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu của nước ngoài còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. Nếu không có hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ);

 

   d.  Một trong những giấy tờ sau (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ) nếu có:

 

     -  Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;

 

     -  Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;

 

     -   Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam;

 

     -   Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;

 

     -  Hộ chiếu Việt Nam (còn hoặc đã hết giá trị);

 

     -  Giấy chứng minh nhân dân (còn hoặc đã hết giá trị);

 

     -  Giấy khai sinh (kể cả bản sao);

 

     -  Thẻ cử tri mới nhất;

 

     -  Sổ hộ khẩu;

 

     -  Sổ thông hành cấp trước 1975;

 

     -  Thẻ căn cước cấp trước 1975

 

     -  Tờ trích lục Bộ giấy khai sanh cấp trước 1975;

 

     - Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó có ghi người được cấp giấy tờ đó có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam. 

 

   e.  Trường hợp không có các giấy tờ tại khoản (d) thì nộp một trong những giấy tờ sau:

 

     -  Giấy bảo lãnh của Hội đoàn của người Việt Nam ở nước ngoài ở nước đương sự cư trú (theo mẫu quy định);

 

     -  Giấy bảo lãnh của công dân Việt Nam (theo mẫu quy định).

 

     -  Hai loại Giấy bảo lãnh nói trên không cần phải có thủ tục xác nhận hoặc chứng thực thêm. 

 

Đối với người nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

 

   a.  01 Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (theo mẫu);

 

   b.  02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4x6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

 

   c.  Hộ chiếu nước ngoài còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ);

 

   d.  Một trong những giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ):

 

     -  Giấy đăng ký kết hôn;

 

     -  Giấy khai sinh;

 

     -  Giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con;

 

     -  Các giấy tờ khác có giá trị theo quy định của pháp luật Việt Nam;

 

     -  Quyết định nuôi con nuôi. 

 

Hồ sơ nộp tại:

 

     -   Ở nước ngoài: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;

 

     -   Ở trong nước: Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an. 

 

Thời hạn giải quyết cấp Giấy miễn thị thực:

 

     -  05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.   

 

Thời hạn tạm trú tại Việt Nam khi nhập cảnh Việt Nam bằng Giấy miễn thị thực:

 

     -  Người nhập cảnh Việt Nam bằng Giấy miễn thị thực, được tạm trú tại Việt Nam không quá 90 ngày cho mỗi lần nhập cảnh;

 

     -  Nếu có nhu cầu lưu trú tại Việt Nam nhiều hơn 90 ngày, được cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam bảo lãnh và có lý do chính đáng thì có thể xin gia hạn tạm trú, mỗi lần gia hạn không quá 90 ngày. Người có nhu cầu gia hạn tạm trú phải làm thủ tục gia hạn trước 05 ngày khi hết hạn.  

 

Hồ sơ xin gia hạn tạm trú:

 

     -  Hộ chiếu của người xin gia hạn tạm trú.

 

    -  Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú (theo mẫu) có xác nhận của công an xã, phường nơi tạm trú.

 

Nơi nộp hồ sơ gia hạn tạm trú:

 

      -   Cục Quản lý Xuất nhập cảnh  thuộc Bộ Công an.

 

     -   Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người xin gia hạn tạm trú. 

 

Thời gian giải quyết gia hạn tạm trú:

 

     -   05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.  

 

Cập nhật ngày 10/4/2012, bởi: 

 

Trần Trung Kiên, Cao học Luật
Trưởng phòng Tư vấn pháp lý Trung tâm Dịch vụ và Hợp tác với người Việt Nam ở nước ngoài TP. HCM. 

 

Thạc sĩ - Luật gia Lê Xuân Minh

 

Giám đốc Trung tâm Dịch vụ và Hợp tác với người Việt Nam ở nước ngoài TP. HCM

 

Cơ sở pháp lý:

 

    -Quyết định số 135/2007/QĐ – TTg ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

 

    - Quyết định số 10/2012/QĐ – TTg ngày 10 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về  sửa đổi bổ sung một số điều Quy chế về miễn thị thực cho người  Việt Nam định cư ở nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 135/2007/QĐ – TTg ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.

 

 

 

 

 

Các bài viết liên quan
long cong nghiep